05 Feb 2019

Chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 304 /QĐ-ĐHTT, ngày 01 tháng 11 năm 2018       

của Hiệu trưởng Trường Đại học Phenikaa)

Tên chương trình: Chương trình giáo dục đại học ngành Kỹ thuật Cơ điện tử

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Tiếng Việt: Kỹ thuật Cơ điện tử

Tiếng Anh: 

Mã số: 7520114

Loại hình đào tạo: Chính quy

 

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

+ Đào tạo Kỹ sư Cơ điện tử đáp ứng nguồn nhân lực kỹ thuật cao, có khả năng làm chủ các hệ thống Cơ điện tử phục vụ nhu cầu sản xuất và dịch vụ của đất nước, đảm bảo quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;

+ Đào tạo Kỹ sư Cơ điện tử có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức cơ sở và chuyên ngành rộng; có kỹ năng nghề nghiệp cơ bản; có khả năng làm việc trong môi trường công nghiệp để vận hành, bảo dưỡng và bảo trì các hệ thống Cơ điện tử; có trách nhiệm nghề nghiệp, thích ứng với môi trường làm việc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

1.2. Mục tiêu cụ thể: kiến thức, kỹ năng, thái độ, vị trí làm việc sau tốt nghiệp, trình độ Ngoại ngữ, Tin học, …

          + Kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với những công việc khác nhau trong lĩnh vực rộng đồng thời có kiến thức chuyên sâu của một chuyên ngành hẹp của ngành Cơ khí chế tạo máy

          + Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp.

          + Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế.

          + Năng lực lập dự án, thiết kế, thực hiện và vận hành các thiết bị, hệ thống cơ khí phù hợp bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường.

          + Phẩm chất chính trị, ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

  1. Chuẩn đầu ra

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định hiện hành về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ giáo dục đại học phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

2.1. Kiến thức

Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

2.2. Kỹ năng

Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

 

2.3. Yêu cầu về thái độ

Có ý thức trách nhiệm công dân, yêu nghề, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong làm việc chuyên nghiệp.

Nhận thức về sự cần thiết và khả năng tự học trọn đời.

Làm việc khoa học, tư duy sáng tạo, đút kết kinh nghiệm các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành Cơ điện tử, hình thành khả năng tư duy, lập luận.

Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc. Tích cực đóng góp cho sự phát triển dân tộc, đất nước.

2.4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2.5. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử có thể làm việc tại các vị trí cụ thể như:

Lĩnh vực các cơ quan nhà nước: Kỹ sư, kỹ thuật viên tại các sở khoa học công nghệ, sở công thương, trung tâm tiêu chuẩn đo lường chất lượng, trung tâm kỹ thuật và ứng dụng công nghệ, trung tâm khuyến công & tư vấn phát triển công nghiệp.

Lĩnh vực các doanh nghiệp: Kỹ sư, nhân viên kỹ thuật các công ty tư vấn – thiết kế, công ty xây lắp, công ty tư vấn – giám sát các công trình liên quan đến hệ thống cơ điện tử, cơ khí tự động, công nghệ tự động hóa, công nghệ Robot.

Lĩnh vực các nhà máy sản xuất: Các xí nghiệp công nghiệp, các nhà máy có dây chuyền sản xuất tự động, các công ty thiết kế chip bán dẫn,… với vai trò người thực hiện trực tiếp hay người quản lý, điều hành.

Lĩnh vực giáo dục – nghiên cứu khoa học: Giảng viên các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, Các cơ sở, trung tâm đào tạo nghề, nghiên cứu viên các viện/trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực cơ điện tử, cơ khí, tự động.

 

2.6. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường

Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng tiếp tục tự học, cập nhật kiến thức mới và nghiên cứu các vấn đề trong chuyên môn của ngành, của lĩnh vực cơ khí, điện, điện tử, điều khiển, tự động hóa và tin học.

Người học có thể học bồi dưỡng sau đại học hoặc các khóa chuyên đề nâng cao nhằm hỗ trợ cho công việc. Thêm vào đó, người học có thể học tiếp các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước.

  1. Thời gian đào tạo: 4,5 năm
  2. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 145 tín chỉ
  3. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
  4. Qui trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

          Thực hiện theo quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tính chỉ ban hành tại văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định của trường Đại học Thành Tây về tổ chức đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

  1. Thang điểm:

Điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4 quy đổi tương ứng được sử dụng để đánh giá kết quả học tập chính thức. Thang điểm 10 được sử dụng cho điểm thành phần (điểm tiện ích) của học phần.

 

  Thang điểm 10

(điểm thành phần)

Thang điểm 4
Điểm chữ Điểm số
Điểm đạt* từ 9,5 đến 10 A+ 4,0
từ 8,5 đến 9,4 A 4,0
từ 8,0 đến 8,4 B+ 3,5
từ 7,0 đến 7,9 B 3,0
từ 6,5 đến 6,9 C+ 2,5
từ 5,5 đến 6,4 C 2,0
từ 5,0 đến 5,4 D+ 1,5
từ 4,0 đến 4,9 D 1.0
Không đạt Dưới 4,0 F 0

* Riêng TTTN và ĐATN: Điểm tổng kết học phần từ C trở lên mới được coi là đạt.

 

  1. Cấu trúc kiến thức chương trình

8.1. Cấu trúc chung của chương trình đào tạo:

TT Phần chương trình Khối lượng (TC)
1 Khối kiến thức giáo dục đại cương 52
1.1 Toán và khoa học cơ bản 30
1.2 Lý luận chính trị 10
1.3 Pháp luật đại cương 2
1.4 Giáo dục thể chất (5TC)
1.5 Giáo dục quốc phòng – an ninh (10TC)
1.6 Tiếng Anh 10
2 Khối kiến thức GDCN 93
2.1 Kiến thức cơ sở ngành 45
2.2 Kiến thức ngành 29
2.3 Tự chọn tự do 8
2.4 Thực tập tốt nghiệp 3
2.5 Đồ án tốt nghiệp 8
Tổng khối lượng chương trình 145 TC

8.2. Nội dung chương trình và dự kiến kế hoạch đào tạo

TT Tên học phần Số
TC
Phân bổ thời gian
HK1 HK2 HK3 HK4 HK5 HK6 HK7 HK8 HK9
A Khối iến thức GD đại cương
A1 Toán và khoa học cơ bản
1 Những NL cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin (Basic Principles of Marxist Leninism I) 5 5
2 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản VN (Vietnam Communist Party’s Revolution Line) 3 3
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh’s Ideology) 2 2
4 Tiếng Anh 1

(English 1)

4 4
5 Tiếng Anh 2

(English 2)

3 3
6 Tiếng Anh 3

(English 3)

3 3
7 Đại số (Algebra) 3 3
8 Giải tích 1

(Analysics 1)

3 3
9 Giải tích 2

(Analysics 2)

2 2
10 Vật lý 1 3 3
11 Vật lý 2 3 3
12 Hóa đại cương 3 3
13 Cơ học kỹ thuật 3 3
14 Tin học đại cương 3 3
15 Quản trị học đại cương 2 2
16 Pháp luật đại cương 2 2
17 Giáo dục thể chất (Physical Education) Theo quy định của Bộ GD ĐT
18 Giáo dục quốc phòng (National Defence Education)
A2 Các học phần bổ sung toán và khoa học cơ bản 5
19 Đồ họa kỹ thuật I 3 3
20 Phương pháp tính 2 2
B Khối kiến thức GDCN 103
B1 Kiến thức cơ sở ngành 45
21 Nhập môn Cơ điện tử 3 3
22 Kỹ thuật điện 3 3
23 Kỹ thuật điện tử 3 3
24 Đồ họa kỹ thuật II 3 3
25 Sức bền vật liệu 3 3
26 Lý thuyết điều khiển 3 3
27 Chi tiết máy 3 3
28 Nguyên lý máy 2 2
29 Vật liệu học đại cương 2 2
30 Kỹ thuật robot 3 3
31 Đồ án thiết kế cơ khí 3 3
32 Kỹ thuật đo 2 2
33 Kỹ thuật thủy khí 2 2
34 Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử 3 3
35 Kỹ thuật gia công cơ khí 4 4
36 Kiến trúc máy tính 3 3
B2 Kiến thức ngành 29
37 Lập trình hướng đối tượng 3 3
38 Xác suất thống kê 2 2
39 Cảm biến và xử lý tín hiệu 3 3
40 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 3 3
41 Động lực học hệ nhiều vật 2 2
42 Vi cơ điện tử 2 2
43 CAD/CAM/CNC 3 3
44 Phương pháp phần tử hữu hạn 2 2
45 Điều khiển logic và PLC 3 3
46 Lập trình mô phỏng robot và các hệ Cơ điện tử 2 2
47 Điều khiển truyền động điện 2 2
48 Thực tập kỹ thuật 2 2
B3 Tự chọn tự do 8 2 6
49 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3
50 FMS&SIM 2
51 Tự động hóa thủy khí 2
52 Đồ họa kỹ thuật III 2
53 Dao động kỹ thuật 2
54 Kỹ thuật lập trình robot công nghiệp 2
55 Xử lý ảnh và thị giác máy tính 2
56 Điều khiển mờ và mạng noron 2
57 Máy nâng chuyển 2
58 Hệ thống giám sát và điều khiển tự động SCADA 2
59 Tương tác người máy 3
60 Mạng không dây và di động 2
61 Thiết kế hệ nhúng 3
62 Tự động hóa thiết kế 2  
63 Mạng máy tính 3                  
64 Trí tuệ nhân tạo 3                  
B4 Tốt nghiệp 11
65 Thực tập tốt nghiệp (Graduation Practice) 3 3
66 Đồ án tốt nghiệp (Graduation Thesis) 8 8
Cộng: 145 16 16 17 18 17 17 18 15 11

Liên hệ:

Khoa Cơ khí – Cơ điện tử

Đường Tố Hữu, Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 04 366 569 110

Website: http:// mem.phenikaa-uni.edu.vn/

 

Leave a Reply