30 Oct 2018

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ vật liệu

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số:244/QĐ-ĐHTT, ngày 20 tháng 9 năm 2018   

của Hiệu trưởng Trường Đại học Thành Tây)

Tên chương trình: Chương trình giáo dục đại học ngành Công nghệ Vật liệu

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Tiếng Việt: Công nghệ Vật liệu

Tiếng Anh: Materials technology

Mã ngành: 7510402

Loại hình đào tạo: Chính quy

 

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Kiến thức          

            Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản, cơ sở ngành và chuyên ngành của các nhóm vật liệu: vật liệu polyme và compozit, vật liệu vô cơ – silicat, vật liệu điện tử và công nghệ nano, … để sau khi tốt nghiệp có đủ trình độ năng lực hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn được giao có hiệu quả chất lượng.

Kỹ sư ngành Công nghệ Vật liệu được đào tạo theo mô hình ngành rộng, có hiểu biết sâu về cấu trúc, tính chất cũng như công nghệ chế tạo, gia công và ứng dụng vật liệu polyme và compozit, vật liệu vô cơ – silicat, vật liệu điện tử và công nghệ nano… Có kiến thức, kỹ năng và khả năng ứng dụng các kiến thức kỹ thuật công nghệ cần thiết để thực hiện tốt công việc của người kỹ sư trong việc vận hành các quy trình sản xuất vật liệu, lựa chọn vật liệu để chế tạo sản phẩm, quản lý và kiểm tra chất lượng và phát triển sản phẩm, sử dụng các thiết bị trong lĩnh vực Công nghệ Vật liệu.

1.2. Kỹ năng

– Có khả năng kiểm tra, đánh giá chất lượng của các loại vật liệu: vật liệu polyme và compozit, vật liệu vô cơ – silicat; vật liệu điện tử…

– Thiết lập và tổ chức thực hiện các loại hình công nghệ, chế tạo, gia công các loại vật liệu: vật liệu polyme và compozit, vật liệu vô cơ – silicat; vật liệu điện tử…

– Lựa chọn các loại vật liệu polyme và compozit, vô cơ – silicat,… phù hợp với lĩnh vực sử dụng;

– Thực hiện các quá trình gia công vật liệu để sản xuất các sản phẩm;

– Sử dụng hiệu quả, cải tiến máy móc, thiết bị gia công trong sản xuất vật liệu;

– Tổ chức, chỉ đạo, quản lý các hoạt động sản xuất tại các cơ sở sản xuất vật liệu

– Tổ chức hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về vật liệu;

– Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp:

+ Lập luận phân tích và giải quyết vấn đề kỹ thuật, tư duy hệ thống và tư duy phê bình;

+ Khả năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá tri thức;

+ Năng động, sáng tạo, nghiêm túc và có đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp;

+ Kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc theo nhóm (đa ngành); giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống;

– Sử dụng tiếng Anh, tin học hiệu quả trong công việc.

1.3. Thái độ

Trang bị cho sinh viên có được đạo đức tư cách tốt, có ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng với công việc, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;

1.4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư ngành Công nghệ Vật liệu có thể:

  1. Làm các công việc về kỹ thuật, quản lý chất lượng, chỉ đạo sản xuất, … tại các đơn vị sản xuất vật liệu polyme và compozit, vô cơ – silicat, …
  2. Tư vấn, chuyển giao công nghệ tại các cơ quan, nhà máy thuộc lĩnh vực Công nghệ Vật liệu polyme và compozit, Vật liệu vô cơ – silicat, …
  3. Làm việc ở các cơ quan quản lý, các công ty, quản lý dự án, đơn vị kinh doanh, xuất nhập khẩu có liên quan đến vật liệu;
  4. Giảng dạy các môn thuộc ngành Công nghệ Vật liệu các Trường Đại học, Cao đẳng, các Trường dạy nghề;
  5. Nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực vật liệu ở các Viện nghiên cứu, các cơ quan nghiên cứu của các Bộ, Ngành, các trường đại học và cao đẳng.

1.5. Chuẩn đầu ra ngành Công nghệ Vật liệu

  • Các kỹ năng mềm
  • Kỹ năng giao tiếp, ứng xử.
  • Kỹ năng có được thông qua các phong trào rèn luyện, thực tập thực tế, hoạt động ngoại khoá: Giáo Dục Thể Chất, Mùa Hè Xanh, Tiếp Sức Mùa Thi và các sinh hoạt tập thể ngoại khóa nhằm rèn luyện sự nhanh nhen, khả năng xử lý tình huống.
  • Sinh viên cần phải đi thực tập thêm ở thực tế bên ngoài tại các nhà máy sản xuất có liên quan đến các kiến thức chuyên nghành mình đã học để học hỏi và nâng cao những kiến thức có thể áp dụng thực tiễn.
  • Khả năng kế thừa và phát triển nghề nghiệp

Các khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội và phát triển đất nước:

Ngành Công nghệ Vật liệu đào tạo và cung cấp các kiến thức về khoa học và công nghệ vật liệu mới, tiên tiến nên rất phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cho nên sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu trường Đại học Thành Tây sẽ có rất nhiều cơ hội tìm được những công việc làm phù hợp với chuyên môn.

Tiềm năng và triển vọng phát triển chuyên môn trước mắt và lâu dài:

Sinh viên sau khi tốt nghiệp hệ đại học ngành Công nghệ Vật liệu có thể tiếp tục theo học Cao học để lấy học vị Thạc sĩ và Tiến sĩ tại Trường Đại học Thành Tây và tại các trường đại học trong nước và quốc tế khác.

Triển vọng nghề nghiệp và nhu cầu xã hội:

Ngành Công nghệ Vật liệu là một ngành khoa học và công nghệ tiên tiến. Sự phát triển của ngành có đóng góp rất quan trọng đến sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Hiện tại đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này ở Việt nam đang gia tăng như Khu công nghệ cao Hoà lạc, Khu công nghệ cao Tp. HCM,… Vì thế nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực ngành Công nghệ Vật liệu trong tương lai là rất lớn.

  • Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở

Có khả năng áp dụng kiến thức về toán học, hoá học, vật lý học và cơ sở về vật liệu để tổng hợp, phân tích và đánh giá các tính chất của vật liệu kỹ thuật cao.

  • Khả năng phân tích, thiết kế và thực hiện

Dựa trên những kiến thức về Công nghệ Vật liệu để phát triển những loại vật liệu mới ứng dụng vào trong đời sống và sản xuất công nghiệp.

  • Khả năng kiểm thử, vận hành thử nghiệm, đánh giá và bảo trì

Nắm được các cơ sở lý thuyết và công cụ nghiên cứu cần thiết để kiểm tra đánh giá tính chất vật liệu và hệ thống dây chuyền công nghệ sản xuất vật liệu.

  • Khả năng sử dụng công cụ hỗ trợ

Có khả năng vận dụng các công cụ hỗ trợ nghề nghiệp khác để khai thác tối đa các hoạt động kỹ năng chuyên nghành đã được đào tạo.

  1. Thời gian đào tạo : 4 năm
  2. Khối lượng kiến thức toàn khóa : 131 tín chỉ
  3. Đối tượng tuyển sinh

– Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học có đủ điều kiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Tuyển sinh khối A00 (Toán, Hóa, Lý), A01 (Toán, Lý, Anh), B00 (Toán, Hóa, Sinh), C01 (Văn, Toán, Lý)… theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. Qui trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

Được tổ chức theo hệ thống tín chỉ và thực hiện theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế đào tạo đại học cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ và Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.


  1. Thang điểm

Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0-10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần là tổng diểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

  1. a) Loại đạt:

A: 8,5 -10 điểm

B: 7,0 – 8,4 điểm

C: 5,5 – 6,9 điểm

D: 4,0 – 5,4 điểm

  1. b) Loại không đạt: F (dưới 4,0 điểm)
  2. c) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau:

I: Chưa đủ dữ liệu đánh giá

X: Chưa nhận được kết quả thi

Đối với những học phần mà nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm theo kết quả.

  1. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

7.1. Qui trình đào tạo

– Tổ chức đào tạo theo phương thức chính quy tập trung toàn thời gian cho sinh viên hệ chính quy.

– Phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Sinh viên phải hoàn thành khối lượng kiến thức bằng các loại học phần:

1) Học phần bắt buộc: là học phần bắt buộc mọi sinh viên phải học và tích lũy (đạt được) theo ngành hoặc chuyên ngành mình đã chọn.

2) Học phần tự chọn: là học phần sinh viên có quyền lựa chọn trong chương trình tùy theo nguyện vọng.

3) Học phần chung (Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục thể chất, Lý luận chính trị…) là các học phần được giảng dạy và học tập trung cho các ngành theo Quy định của Bộ GD&ĐT.

7.2. Điều kiện tốt nghiệp

Để hoàn tất chương trình, vào đầu học kỳ cuối khoá học, Nhà trường tổ chức xét, phân loại sinh viên thực hiện một trong 2 hình thức sau:

1) Bảo vệ đồ án tốt nghiệp được tính tương đương với 8 tín chỉ: áp dụng cho sinh viên đạt mức quy định của trường. Chỉ tiêu sinh viên được chọn làm đồ án tốt nghiệp quy định dựa trên khả năng về cơ sở vật chất và lực lượng cán bộ hướng dẫn. Cơ sở để xét chọn sinh viên làm đồ án tốt nghiệp là dựa vào điểm trung bình tích lũy từ cao đến thấp.

2) Học và thi một số học phần thay thế đồ án tốt nghiệp tương đương 10 tín chỉ: sinh viên không được giao làm đồ án tốt nghiệp phải đăng ký học và thi một số học phần thuộc phần kiến thức bắt buộc của chuyên ngành, do Hiệu trưởng quy định.

3) Sinh viên chỉ được bảo vệ đồ án và thi một số học phần thay thế đồ án tốt nghiệp khi đã hoàn thành các học phần của chương trình giáo dục theo ngành học của mình.

  1. Nội dung chương trình đào tạo

8.1. Cấu trúc chung của chương trình đào tạo:

Tổng số tín chỉ phải tích lũy:                                  131 tín chỉ, trong đó

  1. Khối kiến thức giáo dục đại cương: 50 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                   47 tín chỉ

+ Tự chọn:                                                     03 tín chỉ

  1. Khối kiến thức giáo dục chuyên ngành: 71 tín chỉ

– Khối kiến thức cơ sở ngành:                                 47 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                  44 tín chỉ

+ Tự chọn:                                                     03 tín chỉ

– Khối kiến thức chuyên ngành:                             24 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                  22 tín chỉ

+ Tự chọn:                                                    02 tín chỉ

  1. Thực tập tốt nghiệp và làm đồ án tốt nghiệp: 10 tín chỉ

– Thực tập tốt nghiệp                                    02 tín chỉ

– Đồ án tốt nghiệp                                         8 tín chỉ

8.2. Chương trình khung

 

TT Học phần Số TC Thời lượng (tiết)   HP tiên quyết
L.thuyết BT/TL BTL TN/TH
TC TT TC TT TC TT TC TT
A Kiến thức giáo dục đại cương 50                  
A1 Các học phần bắt buộc 47                  
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin (Fundamental Principles of Marxism and Leninism) 5 60 60 15 15  –
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh’s ideology) 2 25 25 5 5  –
3 Đường lối cách mạng của Đảng CSVN (Revolutionary Roads and Policies of Vietnam Communist Party) 3 35 35 10 10  –
4 Tiếng Anh 1 (Basic English 1) 4 40 40 15 15  –
5 Tiếng Anh 2 (Basic English 2) 3 30 30 15 15  – MON 4
6 Tiếng Anh 3 (Basic English 3) 3 30 30 15 15  – MON5
7 Đại số (Algebra) 3 30 30 15 30
8 Giải tích 1 (Analysics 1) 3 35 35 10 20
9 Giải tích 2 (Analysics 2) 2 25 25 5 10 MON 8
10 Vật lý 1 (Physic 1) 3 25 25 10 20 10  20
11 Vật lý 2 (Physic 2) 3 25 25 10 20 10  20 MON 10
12 Hóa đại cương (General chemistry) 3 30 30 5 10 10  20
13 Cơ học kỹ thuật (Mechanical Engineering) 3 45 45
14 Tin học đại cương (General Informatic) 3 30 30 15  30
15 Quản trị học đại cương (General Administration) 2 25 25 5 10
16 Pháp luật đại cương (General Law) 2 25 25 5 5  –
Giáo dục thể chất (Physical Education) Theo quy định chung của bộ GD&ĐT
Giáo dục quốc phòng (National Defense Education)
A2 Các học phần tự chọn 3 Sinh viên được chọn 3 tín chỉ trong các học phần từ 17-20
17 Xác xuất thống kê (Probabilily Statistics) 3 30 30 15 30
18 Vật lý 3 (Physic 3) 3 30 30 15 30 MON 11
19 Đồ họa kỹ thuật cơ bản (Basic technical graphics) 3 24 24 6 12 15 30
20 Giải tích 3 (Analysics 3) 3 35 35 10 20 MON 9
B Kiến thức giáo dục chuyên ngành 71                  
B1 Kiến thức cơ sở ngành 47                  
B11 Các học phần bắt buộc 44                  
21 Hóa Lý (Physical Chemistry) 4 45 45     15 30  
22 Hóa vô cơ (Inorganic Chemistry) 3 30 30 15 30 MON12
23 Hóa phân tích (Analytical Chemistry) 4 45 45 15 30
24 Hóa hữu cơ (Organic Chemistry) 3 45 45
25 Hình họa và vẽ kỹ thuật (Descriptive Geometry and Technical Drawing) 4 45 45 15 30 MON
7,14
26 Tiếng Anh chuyên ngành (Specialized English) 2 30 30
27 Truyền nhiệt và chuyển khối (Heat and Mass Transfer) 3 30 30 15 45
28 Chuyển pha trong vật liệu (Phase Transfer of Materials) 3 45 45
29 Cơ học vật liệu (Mechanics of Materials) 3 45 45
30 Cấu trúc vật liệu (Structure of Materials) 3 45 45
31 Hóa học chất rắn (Solid Chemistry) 3 45 45 MON 12
32 Vật liệu học đại cương (Outline of Material Science) 2 30 30
33 Phương pháp phân tích bằng công cụ (Instrumental Analysis) 3 30 30 15 30
34 Xây dựng công nghiệp (Industrial construction) 2 30 30
35 Đo lường và tự động hóa (Measurement and Automation) 2 25 25 5 10
B12 Các học phần tự chọn 3 Sinh viên được chọn 3 tín chỉ trong các học phần từ 36-40
36 Nhiệt động học (Thermodynamic) 3 45 45
37 Cơ khí đại cương (Outline of Machine Engineering) 3 30 30 15 30
38 Hóa học vật liệu tiên tiến (Advanced Material Chemistry) 3 45 45
39 Vật liệu mới trong kỹ thuật (New Materials in Engineering) 3 45 45
40 Kỹ thuật điện, điện tử (Electrical and Electronic Engineering) 3 30 30 10 20 5 10
B2 Kiến thức chuyên ngành                    
B21 Chuyên ngành Công nghệ Vật liệu Polyme & Compozit 24                  
a) Khối kiến thức bắt buộc 22
41 Hóa học polyme (Polymer Chemistry) 3 45 45  
42 Hóa lý polyme (Polymer Physical Chemistry) 3 45 45  
43 Kỹ thuật sản xuất chất dẻo (Plastic Manufacturing) 2 30 30  
44 Kỹ thuật gia công chất dẻo (Plastic Processing) 3 45 45  
45 Kỹ thuật gia công cao su (Rubber Processing) 3 45 45  
46 Hóa học và công nghệ các chất tạo màng và sơn (Chemistry and Technology of Binders and Paints) 2 30 30  
47 Hóa học và công nghệ Vật liệu polyme compozit (Chemistry and Technology of Polymer Composites) 2 30 30  
48 Đồ án chuyên ngành (Specialized project) 2 30 60  
49 Thí nghiệm chuyên ngành (Specialized Experiment) 2 30 60  
b) Khối kiến thức tự chọn 2 Sinh viên được chọn 2 tín chỉ trong các học phần từ 50-55
50 Polyme phân hủy sinh học (Biodegradable Polymer) 2 30 30              
51 Hóa học polyme silicon (Silicon Chemistry) 2 30 30              
52 Hóa học polyme blend (Polymer Blend Chemistry) 2 30 30              
53 Vật liệu polyme nanocompozit (Polymer Nanocomposite Materials) 2 30 30              
54 Môi trường trong gia công chất dẻo và compozit (Environment in Plastic and Composite Processing) 2 30 30              
55 Hóa học polyme y sinh (Biomedical Polymer Chemistry) 2 30 30              
B22 Chuyên ngành Công nghệ Vật liệu vô cơ – Silicat 24                  
a) Khối kiến thức bắt buộc 22
56 Hoá lý silicat (Silicate Physical Chemistry) 3 45 45
57 Thiết bị silicat I (Processing Equipments in Silicate Industry I) 3 45 45
58 Thiết bị silicat II (Processing Equipments in Silicate Industry II) 3 45 45
59 Thí nghiệm chuyên ngành (Specialized Experiment) 2 30 60
60 Kỹ thuật gốm sứ (Ceramic Technology) 3 45 45
61 Kỹ thuật sản xuất xi măng (Manufacturing Technology of Cement) 3 45 45
62 Kỹ thuật sản xuất sản phẩm thủy tinh (Manufacturing Technology of Glass) 3 45 45
63 Đồ án chuyên ngành (Specialized Project) 2 30 60
b) Khối kiến thức tự chọn 2 Sinh viên được chọn 2 tín chỉ trong các học phần từ 64-69
64 Khoáng vật học silicat (Silicate Mineralogy) 2 30 30
65 Kỹ thuật sản xuất vật liệu chịu lửa (Refractory Technology) 2 30 30
66 Công nghệ các chất kết dính vô cơ (Inorganic Adhesives Technology) 2 30 30
67 Lò công nghiệp vật liệu silicat (Furnaces in Silicate Industry) 2 30 30
68 Tin học tự động hóa trong nhà máy silicat (Information – Automation in Silicate Industry) 2 30 30
69 Vật liệu xây dựng (Construction materials) 2 30 30
C Thực tập tốt nghiệp và làm đồ án tốt nghiệp 10
Thực tập tốt nghiệp (Graduation Practice) 2 30 60
Đồ án tốt nghiệp (Graduation Thesis) 8 120 240

 

8.3 Kế hoạch giảng dạy dự kiến theo học kỳ

 

Học kỳ Học phần Số tín chỉ Số tiết chuẩn Ghi chú
I Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 5 75
Tiếng Anh 1 4 60
Đại số 3 45
Vật lý 1 3 45
Số tín chỉ 15    
II Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 30
Tiếng Anh 2 3 45
Giải tích 1 3 45
Vật lý 2 3 45
Hóa đại cương 3 45
Tin học đại cương 3 45
Số tín chỉ 17    
III Đường lối cách mạng của ĐCSVN 3 45
Tiếng Anh 3 3 45
Giải tích 2 2 30
Cơ học kỹ thuật 3 45
Quản trị học đại cương 2 30
Pháp luật đại cương 2 30
Học phần tự chọn 3 45
Số tín chỉ 18    
 IV Hóa lý 4 60
Hóa vô cơ 3 45
Hóa hữu cơ 3 45
Tiếng anh chuyên ngành 2 30
Cơ học vật liệu 3 45
Vật liệu học đại cương 2 30
Số tín chỉ 17    
V Hóa phân tích 4 60
Hình họa và vẽ kỹ thuật 4 60
Truyền nhiệt và truyển khối 3 45
Cấu trúc vật liệu 3 45
Hóa học chất rắn 3 45
Số tín chỉ 17    
VI Chuyển pha trong vật liệu 3 45
Phương pháp phân tích bằng công cụ 3 45
Xây dựng công nghiệp 2 30
Đo lường và tự động hóa 2 30
Hóa học polyme 3 45
Hóa lý polyme 3 45
Học phần tự chọn 3 45
Số tín chỉ 19    
VII Kỹ thuật sản xuất chất dẻo 2 30
Kỹ thuật gia công chất dẻo 3 45
Kỹ thuật gia công cao su 3 45
Hóa học và công nghệ các chất tạo màng và sơn 2 30
Hóa học và Công nghệ Vật liệu polyme compozit 2 30
Học phần tự chọn 2 30
Thí nghiệm chuyên ngành 2 30
Đồ án chuyên ngành 2 30
Số tín chỉ 18    
VIII Thực tập tốt nghiệp 2 30
Đồ án tốt nghiệp 8 120
Số tín chỉ 10    
Tổng số tín chỉ 131    

Liên hệ:

Khoa Khoa học và Kỹ Thuật Vật liệu, Đại học Phenikaa

Địa chỉ: Đường Tố Hữu, Yên Nghĩa, Hà Đông, Hà Nội.

Điện thoại: 04 366 569 110

Website: www.mse.phenikaa-uni.edu.vn

Email: mse@phenikaa-uni.edu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/KhoaKHvaKTVL/

 

 

 

Leave a Reply