05 Feb 2019

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 305/QĐ-ĐHTT, ngày 01 tháng 11 năm 2018       

của Hiệu trưởng Trường Đại học Phenikaa)

Tên chương trình: Chương trình giáo dục đại học ngành Kỹ thuật điều khiển và       tự động hóa

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Tiếng Việt: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Tiếng Anh: Automation and Control Engineering

Mã số: 7520216

Loại hình đào tạo: Chính quy

 

  1. Mục tiêu đào tạo

          Chương trình Ngành Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hóa đào tạo kỹ sư có phẩm chất đạo đức, chính trị và sức khoẻ tốt, có kiến thức khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở tốt; có khả năng giải quyết những yêu cầu thực tiễn về thực hành và thiết kế trong lĩnh vực Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

1.1. Kiến thức

1.1.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

  • Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin; đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh, có sức khỏe, có kiến thức về giáo dục quốc phòng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
  • Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học chính trị, xã hội và nhân văn, pháp luật đại cương, đạo đức, rèn luyện thể chất và quốc phòng an ninh;
    – Có kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật công nghệ về các vấn đề thuộc lĩnh vực tự động hóa; (ABET-a)
  • Có kiến thức cơ bản về tiếng Anh/tiếng Pháp tương đương trình độ A Quốc gia;
  • Có kiến thức về các vấn đề đương đại; (ABET-j)

 1.1.2 Khối kiến thức cơ sở ngành

  • Có kiến thức tổng quát và hiểu biết về các kỹ năng làm việc trong nhóm ngành kỹ thuật;
  • Có kiến thức cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thống điều khiển tự động;
  • Có kiến thức cơ sở kỹ thuật điện tử và kỹ thuật điều khiển tự động để áp dụng vào các vấn đề thuộc lĩnh vực tự động hóa; (ABET-a)
  • Có kiến thức đủ rộng để hiểu được tác động của các giải pháp kỹ thuật lên kinh tế, môi trường và xã hội trong bối cảnh toàn cầu; (ABET-h)

1.1.3. Khối kiến thức chuyên ngành

  • Có kiến thức nâng cao về kỹ thuật điện tử, kỹ thuật điều khiển tự động và các ứng dụng trong một số lĩnh vực cần ứng dụng tự động hóa phù hợp;
  • Có kiến thức về phân tích và thiết kế các hệ thống điều khiển tự động và các bộ phận hoặc quá trình đáp ứng nhu cầu thực tế; (ABET-c)

1.2. Kỹ năng

1.2.1. Kỹ năng cứng

  • Xác định, mô tả và giải quyết các vấn đề kỹ thuật; (ABET-e)
  • Thiết kế và tiến hành thí nghiệm, phân tích và giải thích kết quả, đánh giá đáp ứng của một hệ thống hoặc một bộ phận trong hệ thống; (ABET-b)
  • Sử dụng các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ kỹ thuật hiện đại trong công việc; (ABET-k)

1.2.2. Kỹ năng mềm

  • Hoạt động hiệu quả trong các nhóm chuyên ngành cũng như nhóm đa ngành; (ABETd)
  • Xác định, mô tả và giải quyết vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực tự động hóa; (ABET-e)
  • Đọc, viết và trình bày được các vấn đề kỹ thuật một cách hiệu quả, bằng tiếng Việt cũng như bằng tiếng Anh (hoặc tiếng Pháp); (ABET-g)
  • Ý thức được sự cần thiết của việc học suốt đời và có khả năng học suốt đời; (ABET-i)

1.3. Thái độ

  • Hiểu biết về trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp; (ABET-f)
  • Có ý thức về pháp luật, đạo đức, thể chất và quốc phòng an ninh;
  • Ý thức được sự cần thiết của việc học suốt đời và có khả năng học suốt đời; (ABET-i)

1.4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực tự động hóa ở các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các Trường đại học, cao đẳng, nghề.
  • Kỹ sư nghiên cứu, thiết kế, tư vấn kỹ thuật trong lĩnh vực tự động hóa ở các công ty, xí nghiệp, …
  • Kỹ sư quản lý, khai thác vận hành và triển khai các dự án thuộc lĩnh vực tự động hóa ở các cơ quan, công ty, xí nghiệp, trường học.

1.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Tự học và nghiên cứu suốt đời.
  • Học sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) trong và ngoài nước.
  1. Thời gian đào tạo : 4,5 năm
  2. Khối lượng kiến thức toàn khóa : 138 tín chỉ
  3. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
  4. Qui trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

          Thực hiện theo quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tính chỉ ban hành tại văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định của trường Đại học Thành Tây về tổ chức đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

  1. Thang điểm:

Điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4 quy đổi tương ứng được sử dụng để đánh giá kết quả học tập chính thức. Thang điểm 10 được sử dụng cho điểm thành phần (điểm tiện ích) của học phần.

 

  Thang điểm 10

(điểm thành phần)

Thang điểm 4
Điểm chữ Điểm số
Điểm đạt* từ 9,5 đến 10 A+ 4,0
từ 8,5 đến 9,4 A 4,0
từ 8,0 đến 8,4 B+ 3,5
từ 7,0 đến 7,9 B 3,0
từ 6,5 đến 6,9 C+ 2,5
từ 5,5 đến 6,4 C 2,0
từ 5,0 đến 5,4 D+ 1,5
từ 4,0 đến 4,9 D 1.0
Không đạt Dưới 4,0 F 0

* Riêng TTTN và ĐATN: Điểm tổng kết học phần từ C trở lên mới được coi là đạt.

  1. Cấu trúc chung của chương trình đào tạo
STT Khối kiến thức Số tín chỉ
A Kiến thức giáo dục đại cương 50
A1 Kiến thức bắt buộc 48
A2 Kiến thức tự chọn 02
B Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 88
B1 Kiến thức cơ sở ngành (bắt buộc) 47
B2 Kiến thức chuyên ngành 30
B21 Kiến thức bắt buộc 22
B22 Kiến thức tự chọn 08
B3 Học phần tốt nghiệp 11
B31 Thực tập tốt nghiệp 03
B32 Đồ án tốt nghiệp 08
Tổng: 138
  1. Nội dung chương trình và dự kiến kế hoạch đào tạo
TT Tên học phần Số
TC
Phân bổ thời gian
HK1 HK2 HK3 HK4 HK5 HK6 HK7 HK8 HK9
A Khối kiến thức GD đại cương 50
A1 Kiến thức bắt buộc 48
1 Những NL cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin (Basic Principles of Marxist Leninism I) 5 5
2 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản VN (Vietnam Communist Party’s Revolution Line) 3 3
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh’s Ideology) 2 2
4 Tiếng Anh 1 (English 1) 3 3
5 Tiếng Anh 2 (English 2) 3 3
6 Tiếng Anh 3 (English 3) 3 3
7 Đại số (Algebra) 3 3
8 Giải tích 1 (Analysics 1) 3 3
9 Giải tích 2 (Analysics 2) 3 3
10 Xác xuất thống kê (Probabilily Statistics) 2 2
11 Vật lý 1

(Physic 1)

3 3
12 Vật lý 2

(Physic 2)

3 3
13 Pháp luật đại cương

(General Law)

2 2
14 Tin học đại cương (Basic Informatics) 3 3
15 Giáo dục thể chất (Physical Education)
16 Giáo dục quốc phòng (National Defence Education)
17 Giải tích 3 (Analysics 3) 2 2
18 Phương pháp tính (Calculation Method) 2 2
19 Cơ học kỹ thuật (Mechanical Engineering) 3 3
A2 Các học phần tự chọn 2 2
20 Quản trị học đại cương 2
21 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2
22 Vật lý 3 2
B Khối kiến thức GDCN 88
B1 Kiến thức cơ sở ngành 47
19 Mạch điện tuyến tính 3 3
20 Mạch điện phi tuyến 3 3
21 Lý thuyết trường điện từ 3 3
22 Điện tử tương tự và điện tử số 4 4
23 Điện tử công suất 3 3
24 Vi điều khiển và ứng dụng 3 3
25 Kỹ thuật lập trình 3 3
26 Truyền động điện 3 3
27 Hệ thống truyền thông công nghiệp 3 3
28 Máy điện cơ sở 3 3
29 Lý thuyết điều khiển 3 3
30 Đo lường trong công nghiệp 3 3
31 Hệ thống cung cấp điện 4 3
32 Đồ án 1 3 3
33 Đồ án 2 3 3
B2 Kiến thức chuyên ngành 30
B21 Các học phần bắt buộc 22
34 Điều khiển Logic và lập trình PLC 4 4
35 Điều khiển truyền động điện 3 3
36 Kỹ thuật cảm biến 3 3
37 Thiết bị khí nén và thuỷ lực 3 3
38 Điều khiển quá trình 3 3
39 Thiết kế hệ thống nhúng 3 3
Kỹ thuật Robot 3 3
B22 Các học phần tự chọn 8 8
40 Quản trị mạng (Network Administration) 3
41 Hệ thống đo và kiểm tra môi trường 3
42 Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence) 3
43 Hệ thống tự động hoá trong nhà máy xi măng 2
44 Hệ thống tự động hoá trong nhà máy nhiệt điện 2
45 Phát triển ưng dụng cho thiết bị di động (Mobile Application Development) 3
46 Mạng không dây và di động (Wireless and Mobile Networks) 3
47 Cơ sở dữ liệu 3
B3 Tốt nghiệp 11
B31 Thực tập tốt nghiệp (Graduation Practice) 3 3
B32 Đề tài tốt nghiệp (Graduation Thesis) 8 8
Tổng số tín chỉ 138 17 17 16 16 16 15 16 14 11

Liên hệ:

Khoa Điện – Điện tử

Địa chỉ: Đường Tố Hữu, Phường Yên nghĩa, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: (+84) 024 2218 0336

Email: eee@phenikaa-uni.edu.vn

Website: www.phenikaa-uni.edu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/EEE.PHENIKAA/

 

Leave a Reply