12 Feb 2019

Đào tạo thạc sỹ quản lý kinh tế ở Trường Đại học Phenikaa có gì đặc biệt?

Đào tạo thạc sỹ quản lý kinh tế ở Trường Đại học Phenkikaa có gì đặc biệt?

 Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ Quản lý kinh tế ở Trường Đại học Phenikaa giúp cho học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiến thức ngành, chuyên ngành Quản lý kinh tế, có khả năng làm chủ được kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế.

  • Về kiến thức cơ bản:

– Mở rộng, nâng cao và cập nhật cho học viên các kiến thức cơ sở đã được giảng dạy ở bậc đại học về quản lý kinh tế.

– Nắm vững kiến thức trong chương trình đào tạo thạc sĩ quản lý kinh tế để phân tích, đánh giá tổng hợp các tác động của quản lý kinh tế vĩ mô từ đó có những phương hướng, chiến lược đúng đắn, mang lại chính sách giải quyết một cách hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh. Đặc biệt là phải hiểu rõ các nguyên tắc quản lý kinh tế, các quy định của pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh, từ đó, hoàn thiện khả năng đưa ra quyết định phù hợp với đạo đức và luật pháp để hạn chế những rủi do trong quản lý kinh tế.

– Hiểu biết và làm chủ để ứng dụng thành thạo những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và kinh tế vào việc phân tích, đề xuất và hoạch định, tổ chức thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội ở các cấp độ ngành/địa phương khác nhau

  • Kiến thức chuyên sâu:

– Có năng lực chuyên môn sâu về quản lý kinh tế, thông thạo các nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý kinh tế, có kỹ năng thực hành ở mức độ thành thạo để tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

– Trang bị các kiến thức mới theo hướng chuyên sâu và ứng dụng cho học viên đặc biệt kiến thức chuyên ngành về quản trị, quản lý kinh tế trong xu thế hội nhập. Trong đó dành một khối lượng kiến thức hợp lý để học viên giải quyết những tình huống và các vấn đề thực tiễn của các cơ quan quản lý nhà nước trong môi trường toàn cầu hóa.

– Hiểu biết và làm chủ để ứng dụng thành thạo những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và kinh tế vào việc phân tích, đề xuất và hoạch định, tổ chức thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội ở các cấp độ ngành/địa phương khác nhau; Kiến thức sâu về lý thuyết và thực tiễn của công tác quản lý kinh tế chung cũng như quản lý cụ thể (chính sách, tài chính, đầu tư, nhân lực, nông thôn, đô thị…) trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế. 

  • Về kỹ năng chuyên ngành:

– Làm chủ kĩ năng lãnh đạo, kĩ năng hoạch định chiến lược và kĩ năng ra quyết định để xử lý các biến động trong quá trình quản lý kinh tế;

– Nắm bắt cơ hội kinh doanh, huy động và tổ chức nguồn lực để hiện thực hóa các mục tiêu quản lý kinh tế;

– Có kĩ năng phân tích, đánh giá và giải quyết kịp thời các vấn đề thực tế nảy sinh trong quá trình quản lý kinh tế;

– Có kĩ năng vận dụng các công cụ thống kê, các kỹ thuật phân tích định lượng của ngành kinh tế và quản lý công vào hoạt động thực tiễn để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn quản lý;

– Có kỹ năng tư duy, phản biện, nghiên cứu độc lập và phát hiện, giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý kinh tế; Tìm kiếm đối tác và thị trường để thực hiện và mở rộng mục tiêu quản lý kinh tế;

– Linh hoạt và sáng tạo trong việc lên ý tưởng quản lý và thực hiện nhiệm vụ cụ thể trong quản lý kinh tế đối với từng ngành, từng lĩnh vực và đối với các đối tượng cụ thể trong quản lý.

  • Về kỹ năng mềm:

– Có tư duy phản biện về qui hoạch, chính sách và tổ chức;

– Khả năng tư duy, sáng tạo, tổ chức các công việc quản lý một cách độc lập tại các cơ quan quản lý nhà nước; Khả năng tổ chức, phối hợp và làm việc theo nhóm, phát triển nhóm để thực hiện những công việc được giao một cách hiệu quả.

– Tự tin, linh hoạt, khéo léo khi giao tiếp với đối tác, đối tượng quản lý đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của đối tác, đối tượng quản lý trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế. 

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

  • Yêu cầu về ngoại ngữ

Theo chuẩn đầu ra của trường Đại học Thành Tây (Đạt được yêu cầu về trình độ ngoại ngữ theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 27 của Quy chế đào tạo trình độ thạc sỹ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

  • Yêu cầu về tin học

Theo chuẩn đầu ra về trình độ tin học của trường Đại học Thành tây.

  • Phẩm chất đạo đức trách nhiệm công dân

– Có nhận thức và năng lực hành vi đảm bảo các chuẩn mực về đạo đức kinh doanh, văn hóa kinh doanh và tinh thần doanh nhân Việt Nam;

– Có phẩm chất đạo đức kinh doanh tốt, tuân thủ pháp luật Việt Nam cũng như các nước có liên quan;

  • Trách nhiệm, đạo đức, ý thức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

– Có tác phong, thái độ làm việc chuyên nghiệp, tuân thủ kỷ luật lao động, coi trọng việc tự học hỏi, đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.

–  Có tinh thần trách nhiệm, ý thức với công việc, ý thức phục vụ xã hội, phục vụ cộng đồng.

–  Tôn trọng ý kiến của đối tượng quản lý và các bên liên quan trong phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý kinh tế.

  • Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm

–  Cầu thị, hợp tác làm việc theo nhóm và chủ động phối hợp trong mọi công việc.

–  Cầu tiến và sẵn sàng làm việc trong môi trường áp lực công việc cao và sẵn sàng chịu trách nhiệm về các quyết định về quản lý kinh tế.

  1. Thời gian đào tạo:

– 1,5 năm đối với hệ tập trung (học tập trung các ngày trong tuần, 2 kỳ học, 1 kỳ viết luận văn)

– 2 năm (3 kỳ học, 1 kỳ viết luận văn)

  1. Khối lượng kiến thức toàn khoá tính bằng tín chỉ: 60
KHỐI KIẾN THỨC KTbắt buộc

(TC)

KT tự chọn (TC) Tổng (TC)
A. Khối kiến thức chung 6   6
B. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành 21   42
Kiến thức cơ sở ngành 9 9 18
Kiến thức chuyên ngành 12 12 24
C. Luận văn tốt nghiệp 12   12
Tổng khối lượng 39 21 60

 

  1. Đối tượng tuyển sinh:

4.1. Điều kiện dự thi

Đối tượng dự thi là công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau:

Về văn bằng:

– Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi theo quy định;

– Đã tốt nghiệp đại học ngành gần hoặc một số ngành khác với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi và đã học bổ sung kiến thức theo quy định;

– Thí sinh có bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải có văn bản công nhận là “Bằng đại học” do Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng Giáo dục – Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

 

 

Về kinh nghiệm công tác chuyên môn:

Người có bằng tốt nghiệp ngành khác đăng ký dự thi vào chuyên ngành Quản lý kinh tế phải có tối thiểu 01 (một) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản trị, quản lý.

4.2. Chương trình bổ sung kiến thức

Các môn học bổ túc kiến thức:

TT Tên môn học Số tín chỉ Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
1 Khoa học quản lý 3 x x x
2 Quản lý nhà nước về kinh tế 3 x x x
3 Quản lý dự án 3 x x x
4 Quản trị học 3   x x
5 Chính sách công 3   x x
6 Kinh tế phát triển 3     x
7 Kinh tế vi mô 3     x
8 Kinh tế vĩ mô 3     x
9 Kinh tế công cộng 3     x

Trong đó:

Nhóm I: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Tài chính – Ngân hàng, Bảo hiểm, Kế toán, Khoa học quản lý, Chính sách công, Quản lý công, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị văn phòng, Quản lý khoa học và công nghệ, , Luật kinh tế, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế xây dựng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.

Nhóm II: Quản lý đất đai, Quản lý công nghiệp, Quản lý năng lượng,  Quản lý đô thị và công trình, Quản lý xây dựng, Quản lý thủy sản, Quản lý tài nguyên rừng, Tổ chức quản lý dược, Quản lý ý tế, Quản lý bệnh viện, Tổ chức và quản lý vận tải, Quản lý thể dục thể thao, Báo chí học, Truyền thông đại chúng, Quan hệ công chúng, Thông tin học, Lưu trữ học, Bảo tàng học, Xuất bản, Luật, Luật quốc tế, Quản lý giáo dục, Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.

Nhóm III: Công tác xã hội, Bất động sản, Công nghệ sinh học, Sinh học ứng dụng, Khoa học môi trường, Khoa học đất, Thống kê, Toán ứng dụng, Công nghệ thông tin, Nông nhgiệp, Điện, Công nghệ kỹ thuật điện, Điện khí hoá mỏ, Qui hoạch vùng và đô thị, Qui hoạch đô thị, Xây dựng, Xây dựng cầu đường, Kiến trúc công trình, Kiến trúc hạ tầng đô thị, công trình, Xây dựng công trình, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Công nghiệp chế tạo máy, Cơ khí chế tạo máy, Điện-điện tử,  Điện tử-viễn thông, Thiết kế máy, Quản lý nhà nước về an ninh trật tự, Ngôn ngữ Anh.

  1. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

5.1. Quy trình đào tạo:

5.1.1. Hình thức và thời gian đào tạo:

Chương trình thạc sĩ Quản lý kinh tế được tổ chức đào tạo theo tín chỉ, định hướng ứng dụng.

Do đối tượng học viên phần lớn đang làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, các cơ quan nghiên cứu kinh tế, các cơ sở đào tạo đại học, các cơ quan hoạch định chính sách và quản lý kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước các cấp, các tổ chức quốc tế, vì vậy, về cơ bản, Trường ĐHTT chọn hình thức học không tập trung thời gian đào tạo là 2 năm. Các lớp học được tổ chức vào các buổi tối hoặc thứ bảy và chủ nhật cho phù hợp với đối tượng người học. (Tuy nhiên, nếu số lượng học viên đăng ký học ban ngày đủ để tổ chức lớp học, nhà trường sẽ bố trí cả lớp học vào ban ngày theo hình thức tập trung). Một năm học viên được tập trung thành hai kỳ, mỗi kỳ tập trung từ 2 đến 3 tháng, tổng số 3 kỳ học tập trung và một kỳ viết luận văn thạc sĩ.

5.1.2. Cách thức tổ chức, quản lý các khoá học:

* Căn cứ để quản lý:

–  Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

–  Quy định về đào tạo sau đại học, nội quy, kế hoạch giảng dạy và học tập cho toàn khoá học và cho từng năm học của Trường ĐHTT.

* Cách thức tổ chức quản lý:

–  Phòng Đào tạo phối kết hợp với Khoa chuyên môn quản lý chương trình kế hoạch đào tạo và việc thực hiện chương trình kế hoạch đào tạo; quản lý về nhân sự đối với học viên và kết quả học tập của học viên.

–  Tăng cường sử dụng các phương tiện hiện đại cho giảng dạy và nghiên cứu, chủ động khai thác hệ thống tư liệu của thư viện và mạng thông tin để phục vụ cho hoạt động đào tạo.

5.2. Điều kiện tốt nghiệp:

– Hoàn thành chương trình đào tạo với điểm trung bình chung các học phần đạt từ 5.5 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc điểm C trở lên (theo thang điểm chữ) trong thời gian quy định;

– Bảo vệ luận văn đạt điểm từ 5,5/10 trở lên;

– Đạt được yêu cầu về trình độ ngoại ngữ theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 27 của Quy chế đào tạo trình độ thạc sỹ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Chấp hành đúng các quy chế, qui định do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Trường Đại học Thành Tây.

  1. Thang điểm: 10/10 cho các môn học, quy đổi ra thang điểm 4 và điểm chữ

 

  1. Nội dung chương trình

Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo

Mã số học phần Tên học phần Khối lượng  tín chỉ
Phần chữ Phần số Tổng       số Lý thuyết Thực hành, bài tập, tiểu luận
    Phần 1: Kiến thức chung 6 TC    
QLTH 8101 Triết học 4 3 1
QLPP 8102 Phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kinh tế 2 2 0
    Phần 2: Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành 54TC    
    A.    Kiến thức cơ sở ngành      
    Nhóm các học phần bắt buộc 9    
QLKH 8103 Khoa học quản lý nâng cao 3 2 1
QLKT 8104 Kinh tế học nâng cao 3 2 1
QLLT 8105 Pháp luật kinh tế 3 2 1
    Nhóm các môn tự chọn

(Chọn 3 trong 9 học phần)

9    
QLLĐ 8201 Lãnh đạo học nâng cao 3 2 1
QLXH 8202 Xã hội học trong quản lý 3 2 1
QLTT 8203 Hệ thống thông tin quản lý nâng cao 3 2 1
QLVH 8204 Văn hóa trong quản lý và kinh doanh 3 2 1
QLĐT 8205 Kinh tế đầu tư nâng cao 3 2 1
QLQT 8206 Quản trị học nâng cao 3 2 1
QLNL 8207 Kinh tế nguồn lực tài chính nâng cao 3 2 1
QLNL 8208 Kinh tế nguồn nhân lực nâng cao 3 2 1
QLCC 8209 Kinh tế công cộng 3 2 1
    B.     Kiến thức chuyên ngành      
    B1. Nhóm các môn bắt buộc 12    
QLNN 8210 Quản lý Nhà nước về kinh tế nâng cao 3 2 1
QLDN 8211 Quản trị doanh nghiệp nâng cao 3 2 1
QLCS 8212 Phân tích chính sách kinh tế – xã hội 3 2 1
QLTC 8301 Quản lý tài chính công nâng cao 3 2 1
    B2. Nhóm các môn tự chọn

(chọn 4 trong 10 học phần)

12    
QLCL 8302 Quản trị chiến lược nâng cao 3 2 1
QLDA 8303 Quản lý chương trình dự án 3 2 1
QLTĐ 8304 Quản lý sự thay đổi 3 2 1
QLĐP 8305 Quản lý phát triển địa phương 3 2 1
QLDV 8306 Kinh tế thương mại dịch vụ 3 2 1
QLCN 8307 Quản lý khoa học công nghệ 3 2 1
QLNT 8308 Quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn 3 2 1
QLMK 8309 Marketing địa phương 3 2 1
QLMT 8310 Kinh tế và quản lý môi trường 3 2 1
QLQT 8311 Quản lý thuế nâng cao 3 2 1
    Luận văn 12    
    Tổng cộng 60    

 

 

 

 

  1. Dự kiến kế hoạch giảng dạy
TT Tên học phần Số tín chỉ Bộ môn giảng dạy
Tổng số LT TL/BT

/TH

HỌC KỲ I 15 10 5  
1 Triết học 4 2 2  
2 Phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kinh tế 2 2 0  
3 Kinh tế học nâng cao 3 2 1  
4 Khoa học quản lý nâng cao 3 2 1  
5 Pháp luật kinh tế 3 2 1  
HỌC KỲ II 18 12 6  
1 Quản lý Nhà nước về kinh tế nâng cao 3 2 1  
2 Quản trị doanh nghiệp nâng cao 3 2 1  
3 Phân tích chính sách kinh tế – xã hội 3 2 1  
4 Học phần tự chọn khối kiến thức cơ sở ngành (Chọn 3/9 học phần) 9 6 3  
HỌC KỲ III 15 10 5  
1 Quản lý tài chính công nâng cao 3 2 1  
2 Học phần tự chọn khối kiến thức chuyên  ngành (Chọn 4/10 học phần) 12 8 4  
HỌC KỲ IV 12   12  
1 Nghiên cứu khoa học – Luận văn Thạc sĩ (Chọn đề tài và hoàn thiện đề cương; Viết và hoàn thành luận văn; Bảo vệ luận văn) 12   12  
Tổng 60 33 27  

 

 

Leave a Reply