Kế hoạch hoạt động Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế năm học 2019 - 2020

26/10/2019 9:00 SA

Kính gửi: Các đơn vị trong trường

Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học;

Căn cứ Thông tư số 22/2011/TT-BGDĐT ngày 30/5/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định hoạt động khoa học công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học;

Căn cứ Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25/10/2014 của Chính phủ Quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học;

Căn cứ quyết định số 03/QĐ-ĐHP-HĐQT ngày 22/2/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học PHENIKAA về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học PHENIKAA;

Căn cứ Quyết định số 131/QĐ-ĐHP ngày 17/4/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học PHENIKAA về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động Khoa học công nghệ Trường Đại học PHENIKAA;

Căn cứ theo tình hình thực tế đội ngũ cán bộ giảng viên và kế hoạch khoa học công nghệ của đơn vị, Nhà trường xây dựng Kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ năm học 2019 - 2020 như sau:

1. Mục đích

            - Hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế (KHCN&HTQT) năm học 2019 - 2020 tiếp tục thực hiện nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển, phù hợp với sứ mệnh và chiến lược phát triển KHCN&HTQT của Nhà trường.

            - Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học (NCKH) và chuyển giao công nghệ (CGCN) cho cán bộ, giảng viên và sinh viên nhà trường; Khuyến khích cán bộ giảng viên tăng số lượng công bố các kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học quốc tế, đặc biệt là các tạp chí trong danh mục ISI/Scopus; Phát triển các đề tài, dự án có sản phẩm công bố quốc tế hoặc sản phẩm ứng dụng gắn với đào tạo và CGCN; Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, các trường đại học trong và ngoài nước về đào tạo, NCKH và CGCN.

            - Nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng sản phẩm các nhiệm vụ KHCN các cấp; Đổi mới cơ chế, chính sách hỗ trợ cán bộ, giảng viên và người học trong nghiên cứu; Nâng cao hiệu quả quản lý hợp tác quốc tế; Đẩy mạnh công tác đề xuất các đề án, dự án tài trợ quốc tế; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở dữ liệu KHCN của giảng viên và sinh viên.

            - Đảm bảo thực hiện tốt các quy định của Bộ GD&ĐT và các Bộ, Ngành liên quan về hoạt động KHCN&HTQT.

2. Định hướng nội dung hoạt động KHCN&HTQT năm học 2019 - 2020

a) Xác định các chương trình nghiên cứu lớn của Nhà trường gắn liền với 05 chương trình nghiên cứu của tập đoàn. Tiếp tục phát huy vai trò của Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường, các nhóm nghiên cứu mạnh, các nhóm nghiên cứu tiềm năng. Xây dựng kế hoạch hợp tác về NCKH và CGCN với các tập đoàn, các trường đại học, các viện nghiên cứu trong và ngoài nước. Hoàn thiện các văn bản quản lý, ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích cán bộ, giảng viên và người học trong NCKH.

            b) Nâng cao chất lượng các sản phẩm NCKH, đẩy mạnh hoạt động CGCN và thương mại hóa kết quả NCKH.

            - Đối với đề tài, dự án, nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia và tương đương: Bám sát vào các định hướng nghiên cứu của các chương trình, dự án, đề án của Chính phủ, các Bộ, ngành, quỹ Nafosted...hướng đến giải quyết những vấn đề cấp thiết đặt ra trong nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng. Sản phẩm cần hướng đến: (1) Các công bố khoa học chất lượng cao trên các tạp chí trong danh mục ISI/Scopus; (2) Kết quả được đăng ký phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc có cam kết của doanh nghiệp để CGCN.

            - Đối với đề tài, dự án, nhiệm vụ KHCN cấp Bộ và tương đương: Bám sát các định hướng nghiên cứu của các chương trình, dự án, đề án của các bộ, ngành. Sản phẩm cần hướng đến: (1) Các công bố khoa học chất lượng cao trên các tạp chí trong danh mục ISI/Scopus; (2) Kết quả có ứng dụng vào thực tiễn và CGCN cho các cơ sở sản xuất.

            - Đối với đề tài, dự án, nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở: Hướng đến các chương trình nghiên cứu lớn của tập đoàn trong các lĩnh vực như Vật liệu nano trong y sinh, môi trường và năng lượng; Hóa dược và Hoạt chất sinh học; Các hệ thống thông tin thông minh và Cảm biến nano; Quang tử và Quang điện tử; Vật lý năng lượng cao và Vũ trụ học và Phân tích dữ liệu lưới trong Khoa học xã hội. Sản phẩm cần hướng đến: (1) Các công bố khoa học chất lượng cao trên các tạp chí quốc tế hoặc tạp chí quốc gia có uy tín; (2) Kết quả có ứng dụng vào thực tiễn và CGCN cho các cơ sở sản xuất.

            - Đối với đề tài NCKH sinh viên: Hướng đến giải quyết các vấn đề mới trong nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng hoặc gắn với các hướng nghiên cứu của các đề tài KHCN các cấp do giảng viên hướng dẫn làm chủ nhiệm đề tài. Sản phẩm cần hướng đến: (1) Chương trình, tài liệu, chuyên đề giải pháp ...góp phần đổi mới hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng; (2) Đề xuất, giải pháp, sản phẩm trung gian...cho các công bố khoa học của giảng viên hướng dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín.

            c) Nâng cao chất lượng và số lượng công bố quốc tế, xuất bản giáo trình

            - Về công bố quốc tế: Hướng đến công bố khoa học trên các tạp chí trong danh mục ISI/Scopus.

            - Về xuất bản giáo trình, tài liệu: Rà soát các học phần thuộc các chương trình đào tạo của Nhà trường còn thiếu giáo trình giảng dạy. Xây dựng kế hoạch phân công giảng viên đăng ký biên soạn giáo trình, đặc biệt là các giáo trình giảng dạy bằng tiếng Anh. Giáo trình sau khi được nghiệm thu nếu có chất lượng tốt sẽ đề nghị hỗ trợ xuất bản.

            d) Tiếp tục duy trì tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học, seminar quốc tế

            - Phối hợp với các viện nghiên cứu, các trường đại học trong và ngoài nước để tổ chức một số hoạt động, sự kiện KHCN (hội thảo, hội nghị, seminar chuyên đề, triển lãm, diễn đàn, trao đổi thông tin khoa học...).

            - Các Khoa, Bộ môn trực thuộc phối hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước (dựa trên biên bản hợp tác với trường) tổ chức hội thảo, hội nghị, seminar chuyên đề ở cấp Khoa. Các Khoa, Bộ môn trực thuộc chủ trì hội nghị sinh viên NCKH cấp tiểu ban.

            - Khuyến khích cán bộ, giảng viên tham dự và báo cáo tại các hội thảo khoa học trong nước và quốc tế. Trường hỗ trợ kinh phí cho các cán bộ, giảng viên có báo cáo được công bố trong kỷ yếu hội thảo quốc tế thuộc danh mục ISI/Scopus.

            e) Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học; thúc đẩy môi trường học tập và trao đổi học thuật quốc tế, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên.

            f) Xây dựng các cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia nước ngoài, trợ giảng, thực tập sinh quốc tế, sinh viên quốc tế đến trao đổi học thuật, giảng dạy và học tập tại Trường.

            g) Tăng nguồn thu từ các hoạt động hợp tác quốc tế từ các nguồn tài trợ của các viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức quốc tế.

3. Chi tiết kế hoạch thực hiện

Tháng/ Năm

Công việc

(Chi tiết sẽ được triển khai bằng văn bản)

Đơn vị thực hiện


09/2019


Rà soát, đôn đốc tiến độ công bố quốc tế của các cán bộ, giảng viên.

P. KHCN&HTQT và các tập thể/ cá nhân liên quan.




10/2019

Xây dựng và thông báo kế hoạch tổ chức triển khai hoạt động “Nghiên cứu khoa học sinh viên” năm học 2019 - 2020.

P. KHCN&HTQT và các tập thể/ cá nhân liên quan.

Xây dựng và thông báo kế hoạch tổ chức triển khai hoạt động KHCN&HTQT năm học 2019 - 2020.

P. KHCN&HTQT và các tập thể/ cá nhân liên quan.








11/2019

Phê duyệt danh mục đề tài NCKH của sinh viên toàn trường, ra quyết định giao đề tài cho người hướng dẫn và sinh viên thực hiện.

P. KHCN&HTQT và các tập thể/ cá nhân liên quan.

Thông báo về việc đề xuất đề tài NCKH cấp Trường đợt 1 năm học 2019 - 2020.

P.KHCN&HTQT, Các Khoa/ Viện/ Trung tâm.

Ban hành quy trình quản lý đề tài KHCN.

P.KHCN&HTQT, Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường, Các Khoa/ Viện/ Trung tâm.

Ban hành Quy định về quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế của trường Đại học PHENIKAA.

P.KHCN&HTQT, Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường, Các Khoa/ Viện/ Trung tâm.

Xây dựng kế hoạch và tổ chức tham gia các cuộc thi Robocon, Xe tiết kiệm năng lượng.

BGH, P.KHCN&HTQT, Các tập thể và cá nhân liên quan.



12/2019

Ban hành quyết định chỉnh sửa bổ sung Quy định hoạt động Sở hữu trí tuệ trong trường Đại học PHENIKAA.

P.KHCN&HTQT, Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường, Các Khoa/ Viện/ Trung tâm.

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xây dựng các phòng thí nghiệm trong và ngoài nước.

BGH, P.KHCN&HTQT, Các tập thể và cá nhân liên quan.


01/2020

Phê duyệt danh mục đề tài NCKH cấp Trường đợt 1 năm học 2019 - 2020, ra quyết định giao đề tài cho cán bộ, giảng viên thực hiện.

P. KHCN&HTQT và các tập thể/ cá nhân liên quan.


02/2020

Rà soát, đôn đốc tiến độ các nhiệm vụ NCKH đã giao cho các đơn vị trong năm học 2019 - 2020.

P.KHCN&HTQT, Các Khoa/ Viện/ Trung tâm, Các chủ nhiệm đề tài.




03/2020

Rà soát đôn đốc tiến độ thực hiện kế hoạch xây dựng các phòng thí nghiệm trong và ngoài nước.

P.KHCN&HTQT, Các tập thể và cá nhân liên quan.

Rà soát đôn đốc tiến độ thực hiện kế hoạch tổ chức và tham gia các cuộc thi Robocon, Xe tiết kiệm năng lượng.

P.KHCN&HTQT, Các tập thể và cá nhân liên quan.





04/2020

Thông báo về việc đề xuất đề tài NCKH cấp Trường đợt 2 năm học 2019 - 2020.

P.KHCN&HTQT, Các Khoa/ Viện/ Trung tâm.

Triển khai kế hoạch tổ chức nghiệm thu đề tài NCKH sinh viên phiên tiểu ban và phiên toàn thể

P.KHCN&HTQT, Các Khoa/ Viện/ Trung tâm.

Lựa chọn đề tài NCKH sinh viên xuất sắc tham gia xét tặng Giải thưởng Tài năng khoa học trẻ Việt Nam của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

BGH, P.KHCN&HTQT, Các sinh viên đoạt giải sinh viên NCKH





05/2020

Kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài NCKH cấp Trường đợt 1 năm học 2019 - 2020.

P.KHCN&HTQT, Các Khoa/ Viện/ Trung tâm, chủ nhiệm đề tài và các đơn vị liên quan.

Tiếp nhận và tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch hoạt động KHCN&HTQT năm học 2019 - 2020 của các đơn vị.

P.KHCN&HTQT, Các Khoa/ Viện/ Trung tâm.




06/2020

Đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện kế hoạch xây dựng các phòng thí nghiệm trong và ngoài nước.

P.KHCN&HTQT, Các tập thể và cá nhân liên quan.

Đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện kế hoạch tổ chức và tham gia các cuộc thi Robocon, Xe tiết kiệm năng lượng.

P.KHCN&HTQT, Các tập thể và cá nhân liên quan.


07/2020

Phê duyệt danh mục đề tài NCKH cấp Trường đợt 2 năm học 2019 - 2020, ra quyết định giao đề tài cho cán bộ, giảng viên thực hiện.

P. KHCN&HTQT và các tập thể/ cá nhân liên quan.


08/2020

Tiếp nhận và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch hoạt động KHCN&HTQT năm học 2019 - 2020 của các đơn vị.

P.KHCN&HTQT, Các Khoa/ Viện/ Trung tâm.



Thường xuyên

Nhận và gửi hồ sơ cho các cán bộ, giảng viên của Nhà trường có phát minh sáng chế muốn được cấp văn bằng sở hữu trí tuệ.

P.KHCN&HTQT,

P.TC-KT, Các cá nhân có công trình công bố.

Thực hiện các hoạt động khác theo kế hoạch chung của Nhà trường.

Các đơn vị có liên quan theo kế hoạch.

Theo kế hoạch của các Bộ, Ngành liên quan

Triển khai các kế hoạch đề xuất, đăng ký đề tài, nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, Bộ, Thành phố.

P.KHCN&HTQT, Các đơn vị, cá nhân liên quan.

Theo kế hoạch của HĐ CDGSNN

Triển khai hoạt động xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó giáo sư.

P.KHCN&HTQT, Hội đồng chức danh GS cơ sở.

Theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT

Tham gia các hoạt động có liên quan đến Giải thưởng Tài năng khoa học trẻ Việt Nam

P.KHCN&HTQT, Các Khoa/ Viện/ Trung tâm và nhóm sinh viên có công trình.


Các hoạt động KHCN khác

Triển khai các hoạt động KHCN&HTQT trong khuôn khổ chương trình hợp tác với các tập đoàn trong và ngoài nước.

P.KHCN&HTQT, Các đơn vị liên quan.

Tham dự, tổ chức và triển khai các Hội nghị, Hội thảo theo các kế hoạch có liên quan.

P.KHCN&HTQT, Các đơn vị liên quan.


4. Các chỉ tiêu thực hiện

            a) Chỉ tiêu hoạt động KHCN




STT




Đơn vị


Số lượng đề tài NCKH các cấp

Số lượng Giáo trình, TLGD được biên soạn

Số lượng bài báo, Tạp chí được xuất bản

Số lượng Hội nghị, Hội thảo được

tổ chức

Số lượng phát minh/

sáng chế đăng ký SHTT

Số lượng sinh viên tham gia các cuộc thi KHCN dành cho sinh viên

Đề tài NCKH Cấp NN, Bộ, TP

Đề tài NCKH Cấp Trường

Đề tài NCKH Sinh viên

Trong nước

Quốc tế

1

Khoa Ngoại ngữ

0

0

3

2

3

3

0

0

0

2

Khoa Điều dưỡng

0

5

0

2

10

1

0

0

0


3

Khoa Kinh tế - Tài chính

0

1

0

0

4

0

0

0

0

4

Khoa Dược

1-2

10

12

10

16

5

3

2-4

4

5

Khoa Điện - Điện tử

2

2

5

1

30

4

5

1

10


6

Khoa Kỹ thuật ôtô và Năng lượng

0

3

3

2

10

1

0

2

15 (2 cuộc thi)

7

Khoa Cơ khí - Cơ điện tử

0

5

4

3

12

2

0

1

19

8

Khoa Công nghệ thông tin

(không đăng ký chỉ tiêu)











9

Khoa Khoa học và Kỹ thuật vật liệu

8

3

4

0

23

0

0

1

7

10

Khoa Kỹ thuật y học

0

1

0

0

0

0

0

0

0

11

Khoa Khoa học và Công nghệ

0

0

0

0

0

0

0

0

0


12

Khoa Khoa học cơ bản

2

1

0

2

31

0

0

0

0


13

Khoa Công nghệ Sinh học, Hóa học và Kỹ thuật môi trường

4

1

1

2

18

1

0

0

0

14

Viện PIAS

(không đăng ký chỉ tiêu)










15

Viện Nano

2

2

1

1

15 bài ISI

2

1

1

4


16

Trung tâm Nghiên cứu KHXH liên ngành

0

0

0

0

12

3

1

0

0


Tổng

19

34

33

25

184

22

10

8

59

 

b) Chỉ tiêu hoạt động HTQT



STT



Đơn vị



Đoàn ra





Đoàn vào

Số lượng chương trình liên kết đào tạo

Số lượng đề tài liên kết quốc tế

Số lượng phòng thí nghiệm liên kết được xây dựng

Số lượng giảng viên/Nghiên cứu viên đi bồi dưỡng ở nước ngoài

Số lượng sinh viên tham gia chương trình trao đổi sinh viên quốc tế

Từ Việt Nam đi

Từ nước ngoài đến

1

Khoa Ngoại ngữ

0

3

0

0

0

0

0

0

2

Khoa Điều dưỡng

1

10

0

2

0

4

0

0

3

Khoa Kinh tế - Tài chính

2

2

0

0

0

0

0

0

4

Khoa Dược

1-2

1-2

0

1

0

1-2

1-2

1-2

5

Khoa Điện - Điện tử

2

5

1

0

0

0

0

5

6

Khoa Kỹ thuật ôtô và Năng lượng









7

Khoa Cơ khí - Cơ điện tử

1

1

0

0

0

0

0

0

8

Khoa Công nghệ thông tin (không đăng ký chỉ tiêu)









9

Khoa Khoa học và Kỹ thuật vật liệu

2

2

0

2

0

0

0

1

10

Khoa Kỹ thuật y học

0

0

0

1

0

0

0

0

11

Khoa Khoa học và Công nghệ

0

0

0

0

0

0

0

0

12

Khoa Khoa học cơ bản

1

1

0

0

0

0

0

0

13

Khoa Công nghệ Sinh học, Hóa học và Kỹ thuật môi trường

1

1

0

0

1

2

0

0

14

Viện PIAS (không đăng ký chỉ tiêu)









15

Viện Nano

3

2

0

1

1

1

1

1

16

Trung tâm Nghiên cứu KHXH liên ngành

2

2

0

0

0

0

0

0


Tổng

16

30

1

7

2

8

2

8


5. Biện pháp thực hiện

            a) Biện pháp 1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích hoạt động NCKH và CGCN;

            - Hoàn thiện, ban hành văn bản quản lý KHCN và các chính sách hỗ trợ cán bộ, giảng viên, người học nâng cao chất lượng, số lượng các nghiên cứu khoa học;

            - Xây dựng và ban hành quy định về việc công bố bài báo khoa học trên các tạp chí khoa học trong danh mục ISI/Scopus;

            - Điều chỉnh, bổ sung quy định về hoạt động sở hữu trí tuệ, hướng dẫn cán bộ, giảng viên đăng ký bản quyền sỡ hữu trí tuệ, phát minh, sáng chế, chuyển giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu thuộc đề tài KHCN các cấp.

            b) Biện pháp 2: Đẩy mạnh hoạt động của các nhóm nghiên cứu mạnh và nhóm nghiên cứu tiềm năng.

            Tăng cường hỗ trợ các nhóm nghiên cứu mạnh và nhóm nghiên cứu tiềm năng thực hiện các dự án, đề tài theo các hướng nghiên cứu của từng nhóm. Sản phẩm của các dự án, đề tài KHCN của các nhóm nghiên cứu phải đáp ứng các tiêu chí:

            - Sản phẩm có tính ứng dụng và có hợp đồng chuyển giao kết quả nghiên cứu;

            - Sản phẩm NCKH phải có công bố quốc tế, ưu tiên hỗ trợ cho các đề tài, dự án có công bố quốc tế trong danh mục ISI/Scopus;

            - Sản phẩm có đăng ký sở hữu trí tuệ hoặc được thương mại hóa;

Hàng năm, Nhà trường tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của các nhóm nghiên cứu mạnh và nhóm nghiên cứu tiềm năng.

            c) Biện pháp 3: Nâng cao năng lực NCKH và công bố quốc tế cho cán bộ, giảng viên.

            - Đặt hàng sản phẩm nghiên cứu cho các nhóm mạnh, nhóm tiềm năng, đề tài KHCN cấp Bộ trở lên có gắn với công bố quốc tế;

            - Tăng cường hợp tác NCKH với các viện nghiên cứu, trường đại học, nhóm nghiên cứu ở nước ngoài. Khuyến khích và hỗ trợ các công bố khoa học chung với các nhà khoa học ở nước ngoài;

            - Tổ chức xét khen thưởng, biểu dương đối với các cán bộ, giảng viên đăng tải nhiều bài báo quốc tế nằm trong danh mục ISI/Scopus.

            d) Biện pháp 4: Hoàn thiện các văn bản quản lý hoạt động hợp tác quốc tế.

            - Xây dựng, ban hành quy định quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế.

            - Điều chỉnh, bổ sung văn bản quản lý người nước ngoài tới học tập, nghiên cứu, giảng dạy tại Trường;

            - Hoàn thiện, ban hành quy định về cơ chế thu hút chuyên gia nước ngoài, thực tập sinh quốc tế, sinh viên quốc tế đến trao đổi học thuật, giảng dạy và học tập tại Trường;

            - Xây dựng, ban hành quy định về quản lý các dự án hợp tác với nước ngoài.

            e) Biện pháp 5: Hình thành mạng lưới cộng tác viên hợp tác quốc tế và thành lập nhóm chuyên gia đề xuất dự án hợp tác quốc tế.

            - Xây dựng đội ngũ cộng tác viên hợp tác quốc tế (giảng viên tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài);

            - Hình thành đầu mối hợp tác quốc tế ở các Khoa, Viện, Trung tâm;

            - Thành lập nhóm chuyên gia tham gia viết đề xuất các dự án hợp tác quốc tế, đặc biệt là các dự án xin tài trợ quốc tế; Tìm kiếm, khai thác các nguồn học bổng, tài trợ của các dự án, đề tài của nước ngoài (Aus4skills, Fullbright, DAAD...); Giới thiệu và tư vấn cho cán bộ, giảng viên, sinh viên của nhà trường tiếp cận và khai thác các nguồn học bổng của các nước.

            f) Biện pháp 6: Đa dạng hóa các hoạt động hợp tác quốc tế và mở rộng mối quan hệ hợp tác với các trường đại học có uy tín trên thế giới.

            - Tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu ở nước ngoài trong đào tạo, NCKH và bồi dưỡng giảng viên;

            - Xây dựng mới các chương trình trao đổi giảng viên, trao đổi sinh viên với các viện nghiên cứu, trường đại học ở nước ngoài;

            - Khảo sát, tìm hiểu thị trường đào tạo để mở rộng các mối quan hệ hợp tác mới với các trường đại học có uy tín trên thế giới;

            - Khảo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch hợp tác cụ thể với các đối tác quốc tế chiến lược của Trường;

            - Tổ chức đánh giá hiệu quả của công tác hợp tác quốc tế hàng năm.

6. Tổ chức thực hiện

            a) Phòng KHCN&HTQT

            - Tham mưu cho Hiệu trưởng các vấn đề có liên quan đến công tác quản lý hoạt động KHCN&HTQT của Nhà trường;

            - Xây dựng kế hoạch hoạt động KHCN&HTQT, theo dõi đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch;

            - Tham mưu cho Hiệu trưởng, Hội đồng KH&ĐT Trường lập các hội đồng xét duyệt, thẩm định, nghiệm thu các kết quả nghiên cứu KHCN của các đơn vị, cá nhân trong Trường, lập quyết định giao các nhiệm vụ KHCN năm học;

            - Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định về hoạt động KHCN. Định kỳ tổ chức kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ KHCN của cán bộ, giảng viên Nhà trường.

            b) Phòng Tài chính - Kế toán

            - Tham mưu cho Hiệu trưởng về các quy định liên quan đến tiến độ giải ngân kinh phí các đề tài, nhiệm vụ và các hoạt động KHCN liên quan;

            - Quản lý các nguồn kinh phí, các hoạt động thu chi và báo cáo quyết toán trong các hoạt động KHCN;

            - Hướng dẫn các chủ nhiệm đề tài lập dự toán chi và thanh quyết toán, kiểm tra tài chính của các hoạt động KHCN theo quy định.

            c) Các Khoa/ Bộ môn

            - Xây dựng kế hoạch năm học bám sát các chỉ tiêu cần đạt của Nhà trường theo từng hoạt động;

            - Phối hợp với phòng KHCN&HTQT trong tổ chức các hội thảo, hội nghị, seminar chuyên đề;

            - Phối hợp quản lý, giám sát tiến độ thực hiện đề tài KHCN các cấp do giảng viên trong đơn vị làm chủ nhiệm đề tài;

            - Rà soát giáo trình, học liệu phục vụ đào tạo và phân công giảng viên đăng ký biên soạn;

            - Xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể để tăng công bố quốc tế.

            d) Cán bộ, giảng viên

            - Tham gia đăng ký và thực hiện các nhiệm vụ KHCN theo đúng kế hoạch đã triển khai;

            - Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tự giác trong việc báo cáo thông tin các hoạt động KHCN&HTQT của cá nhân phục vụ công tác tổng hợp số liệu thống kê năm học;

            - Chấp hành nghiêm túc các quy định hiện hành về hoạt động KHCN&HTQT. Chịu trách nhiệm đối với các nhiệm vụ được đảm nhận.

            e) Các đơn vị khác có liên quan

Tùy theo chức năng và nhiệm vụ có trách nhiệm tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên NCKH và tổ chức hội nghị NCKH sinh viên khi được yêu cầu.

Hiệu trưởng đề nghị các đơn vị thực hiện có hiệu quả và đúng tiến độ các hoạt động trên. Các vướng mắc và phát sinh, đề nghị phản ánh về phòng KHCN&HTQT để kịp thời giải quyết.